Ghi chú từ punch list 15/06 · mục I6 · cập nhật 16/06/2026 · DRAFT — INTERNAL
Chỉ số liệu cấp trường (không có tên/mã học sinh). Trang công khai.
Nguyên tắc (chốt 16/06): số tiền tài trợ theo thỏa thuận (biên bản) là con số gốc cho mỗi trường. Bảng tỷ lệ trong file Excel "CP ho tro HS- chia" là công thức phân bổ khoản đó xuống từng em (đưa vào sổ tay / báo cáo / phân tích). Phân bổ per-student là một cách chia, không phải tiền cộng thêm: tổng cấp trường/nguồn vẫn bằng thỏa thuận, KHÔNG cộng lại từ các dòng phân bổ.
Yêu cầu của người dùng: nêu rõ chênh lệch giữa khoản cấp cho trường và tổng phân bổ cho học sinh của trường đó trong năm đó. Đó là cột Δ dưới đây.
Phân bổ = mức/em (theo khối) × các em được biên bản tài trợ cấp (các dòng phủ "QUỸ THÀNH NHÂN — Thỏa thuận tài trợ" đã nạp ở Track K, ~30 em/trường), KHÔNG phải toàn bộ danh sách. Δ = Σ phân bổ − thỏa thuận. Kiểm trên bản sao DB sống 16/06.
| Trường | Em (biên bản) | Mức/em | Σ phân bổ | Thỏa thuận (BB) | Δ | Cờ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| THCS Đại An | 30 | 7.000.000 | 210.000.000 | 210.000.000 | 0 | KHỚP |
| THCS Tam Thanh | 30 | 7.000.000 | 210.000.000 | 210.000.000 | 0 | KHỚP |
| THCS Vĩnh Hào | 31 | 6.950.000 | 215.450.000 | 215.000.000 | +450.000 | ~KHỚP |
| THPT Lương Thế Vinh | 30 | 8.000.000 | 240.000.000 | 240.000.000 | 0 | KHỚP |
| TỔNG | 121 | — | 875.450.000 | 875.000.000 | +450.000 |
Công cụ: tools/allocation_apply.py
--from-coverage (dry-run mặc định; --apply chỉ chạy khi đã
sao lưu). Năm trước (23-24: 44 em, 24-25: 108 em) cần lớp theo năm từ học bạ (gắn
với I12) để tính đúng.